Logo Docs

Quản lý Trường dữ liệu của đối tượng

Trong Cogover, Trường dữ liệu của đối tượng là thuộc tính mô tả đặc điểm của một Đối tượng.

Ví dụ: Đối tượng Khách hàng (Customer) có thể có các trường: Họ tên, Số điện thoại, Email, Ngày sinh, Trạng thái khách hàng,...

Các trường dữ liệu giúp:

  • Lưu trữ thông tin chi tiết của từng bản ghi trong đối tượng.
  • Định nghĩa cấu trúc dữ liệu cho từng loại đối tượng khác nhau.
  • Phục vụ cho hiển thị, tìm kiếm, lọc, xuất dữ liệu hoặc workflow.

Danh sách trường dữ liệu

Danh sách trường dữ liệu là nơi hiển thị toàn bộ các Trường dữ liệu thuộc về một Đối tượng cụ thể giúp người dùng cấu hình, xem và quản lý cấu trúc dữ liệu của đối tượng.

Người dùng thực hiện theo thứ tự sau để truy cập màn hình Danh sách trường dữ liệu.

  • Truy cập ứng dụng Settings, chọn mục Đối tượng.

    alt text

  • Truy cập vào một đối tượng cụ thể, chọn Danh sách trường dữ liệu.

    alt text

  • Màn hình Danh sách trường dữ liệu.

    alt text

Mô tả các trường thông tin ở Danh sách trường dữ liệu

alt text

Thông tin mỗi trường dữ liệu

Mỗi trường dữ liệu bao gồm các thông tin sau:

  • Tên trường dữ liệu: Tên của trường dữ liệu.
  • Slug: Đường dẫn cố định dùng để truy xuất dữ liệu của đối tượng thông qua API hoặc Smart value.
  • Loại dữ liệu: Phân loại trường dữ liệu, tham khảo danh sách kiểu dữ liệu tại đây.
  • Loại trường:

    • Tùy chỉnh: Trường dữ liệu do người dùng tạo,
    • Tiêu chuẩn: Trường dữ liệu do hệ thống Cogover tạo.
  • Trạng thái: Thể hiện trạng thái được sử dụng của trường.

    • Đang hoạt động: Trường đang được sử dụng và có thể được sử dụng cho tất cả nghiệp vụ, tính năng trong Workspace.
    • Ngừng hoạt động: Trường không được sử dụng cho các nghiệp vụ, tính năng trong Workspace.
    • Đang chờ xóa: Trường đang chờ được người dùng xóa vĩnh viễn hoặc hệ thống tự động xóa khỏi Workspace.
  • Cho phép tìm kiếm nhanh: Cho phép người dùng tìm kiếm nhanh bản ghi bằng giá trị của trường trên màn hình Danh sách bản ghi.
  • Số ngày còn lại: Thời gian trường dữ liệu ở trạng thái Đang chờ xóa trước khi hệ thống xóa vĩnh viễn.
  • Trường bắt buộc: Thể hiện yêu cầu bắt buộc có giá trị của trường.
  • Tính duy nhất: Thể hiện trường giá trị có được phép trùng lặp không.
  • Cho phép trường có nhiều giá trị: Cho phép người dùng nhập được nhiều giá trị của trường trong cùng một bản ghi.
  • Giá trị mặc định: Giá trị mặc định của trường khi tạo bản ghi.
  • Người tạo: Tên của người đã tạo trường.
  • Thời gian tạo: Thời điểm trường được tạo.
  • Cập nhật lần cuối: Thời gian trường được chỉnh sửa hoặc cập nhật lần cuối.
  • Hành động: Các hành động người dùng có thể thực hiện trên mỗi trường dữ liệu khi nhấn vào biểu tượng :

    • Xem chi tiết: Xem cấu hình của trường.
    • Sửa: Chỉnh sửa cấu hình của trường.
    • Ngừng hoạt động: Ngừng hoạt động trường.
    • Khôi phục hoạt động: Khôi phục trường đang có trạng thái Ngừng hoạt động.
    • Xóa trường: Chuyển trạng thái của trường thành Đang chờ xóa.
    • Khôi phục: Khôi phục trường đang có trạng thái Đang chờ xóa.
    • Xóa vĩnh viễn: Xóa vĩnh viễn trường khỏi Workspace, dữ liệu của trường trên các bản ghi sẽ không thể khôi phục sau khi xóa vĩnh viễn.

Bộ lọc

  • Thanh tìm kiếm: Tìm kiếm theo tên của trường.
  • Loại dữ liệu: Lọc theo loại trường.
  • Trạng thái: Lọc theo trạng thái của trường.
  • Cho phép tìm kiếm nhanh: Lọc theo trạng thái tìm kiếm nhanh của trường.
  • Người tạo: Chọn một hoặc nhiều nhân sự để lọc ra các trường được tạo bởi nhân sự đã chọn.
  • Thời gian tạo: Chọn một khoảng ngày để lọc các trường được tạo trong khoảng đó.
  • Cập nhật lần cuối: Chọn một khoảng ngày để lọc các trường được cập nhật lần cuối trong khoảng đó.

Cấu hình cột hiển thị

Người dùng nhấn nút Cài đặt để tùy chỉnh cho các cột dữ liệu, có thể tùy chỉnh hiển thị các cột dữ liệu trên danh sách theo nhu cầu cá nhân.

alt text

Người dùng có thể:

  • Chọn cột hiển thị: Xác định cột dữ liệu nào được phép hiển thị hoặc ẩn đi để phù hợp với yêu cầu công việc. Để thực hiện, tích chọn vào các cột cần hiển thị hoặc bỏ tích chọn các cột cần ẩn.

  • Thay đổi thứ tự cột: Giữ chuột vào biểu tượng và kéo thả tới vị trí cần hiển thị. Cột sẽ hiển thị từ trái qua phải trên màn hình danh sách tương ứng với chiều từ trên xuống dưới của cửa sổ cấu hình cột.

    alt text

Người dùng nhấn Áp dụng để lưu lại những cấu hình đã thay đổi.

Danh sách kiểu dữ liệu trong Cogover

Tên Mô tả
Văn bản ngắn (Short-text) Văn bản một dòng cho phép người dùng nhập một lượng thông tin ngắn gọn.
Số điện thoại (Phone) Cho phép người dùng nhập và lưu các số thuê bao điện thoại cụ thể của đối tượng.
Boolean Loại dữ liệu logic chỉ có hai giá trị: đúng (true) hoặc sai (false). Người dùng có thể tích chọn 1 trong 2 giá trị này.
Văn bản dài (Long-text) Văn bản nhiều dòng cung cấp khoảng trống để người dùng nhập các đoạn văn.
Email Cho phép người dùng nhập và lưu trữ các địa chỉ email hợp lệ.
Lựa chọn đơn (Single-choice/ Radio button) Cho phép tạo một danh sách tùy chọn xác định, từ đó người dùng có thể lựa chọn một giá trị duy nhất từ danh sách này.
Thời gian (Datetime) Cho phép nhập hoặc chọn Ngày, Giờ, Thời lượng theo định dạng thiết lập trước để lưu trữ thông tin về thời gian.
Đường dẫn liên kết URL Cho phép lưu và truy cập vào đường dẫn liên kết.
Lựa chọn nhiều (Multi-choices/ Checkboxes) Cho phép tạo một danh sách tùy chọn xác định, từ đó người dùng có thể lựa chọn một hoặc nhiều giá trị từ danh sách này.
Số (Number) Cho phép tạo trường Số Nguyên hoặc Số Thập Phân và cấu hình các quy tắc về độ chính xác, giá trị tối thiểu, giá trị tối đa.
Nhãn (Label) Loại dữ liệu dùng để phân loại, gán nhãn cho thông tin.
Cây thư mục (Cascading) Loại dữ liệu có cấu trúc phân nhánh, trong đó các nút có thể có nhiều nút con, chẳng hạn như dạng cây hoặc đồ thị.
Phần trăm (Percent) Đơn vị đo lường thể hiện tỷ lệ của một con số so với một con số khác, được ký hiệu là %.
Tải lên tệp tin (File Upload) Cho phép người dùng chọn tệp tin từ thiết bị cá nhân tải lên hệ thống bao gồm các định dạng tài liệu và đa phương tiện (ảnh, âm thanh, video).
Xếp hạng (Rating) Sử dụng để đánh giá mức độ hài lòng hoặc chất lượng sản phẩm/dịch vụ trên thang điểm 1-5 (hoặc tùy chỉnh).
Tiền tệ (Currency) Loại dữ liệu số được sử dụng để biểu thị giá trị của hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản.
Biểu thức chính quy (Regex) Cho phép cấu hình và tự thiết lập, định nghĩa các quy tắc bằng biểu thức để kiểm tra và xác thực của các kiểu dữ liệu đầu vào.
Tra cứu thường (Normal lookup) Cho phép người dùng tìm kiếm và chọn một hoặc nhiều giá trị từ một đối tượng khác trong hệ thống.
Đánh số tự động (Auto-number) Cho phép tự động tạo ra một giá trị số duy nhất theo quy tắc được cấu hình sẵn nhằm định danh bản ghi.
Công thức (Formula) Tính toán giá trị dựa trên các công thức và dữ liệu từ các trường khác và cập nhật mỗi khi dữ liệu liên quan thay đổi. Trường chỉ cho phép đọc.
Tra cứu phụ thuộc (Dependency lookup) Thiết lập mối quan hệ chính-phụ, nơi đối tượng trung gian bị ràng buộc bởi đối tượng chính được tra cứu.
Tổng hợp (Roll-up Summary) Tự động tổng hợp dữ liệu từ các bản ghi liên quan theo mối quan hệ tra cứu phụ thuộc, cung cấp các phép tính Sum, Count, Max, Min.

© 2026 Cogover LLC