Logo Docs

Trường dữ liệu kiểu Số trong Cogover

Trường dữ liệu Số (Number) cho phép kiểm soát và xử lý số liệu với độ chính xác cao, thông qua các tùy chỉnh linh hoạt định dạng, giới hạn giá trị và quy tắc kiểm soát, đảm bảo hiệu quả trong quản lý thông tin.

Thao tác tạo trường

Để tạo trường Số (Number), người dùng tạo trong cấu hình trường của đối tượng cần tạo như video dưới đây:

Người dùng bấm chọn Số (Number).

chọn trường số

Người dùng tiếp tục cài đặt theo Thông số cấu hình dưới đây.

toàn màn hình số

Thông số cấu hình

  • Tên trường: Tên của trường dữ liệu.
  • Slug: Đường dẫn cố định dùng để truy xuất dữ liệu của đối tượng thông qua API hoặc Smart value.
  • Nội dung hướng dẫn (tooltip): Đoạn văn bản ngắn ghi chú trường, hiển thị thông qua ký hiệu (i) bên cạnh tên trường trên bản ghi.
  • Placeholder: Dòng chữ gợi ý đặt tạm thời khi trường chưa có giá trị.
  • Mô tả trường: Đoạn văn bản mô tả ý nghĩa của trường.
  • Trường bắt buộc: Thể hiện yêu cầu bắt buộc của trường. Khi được tích chọn, trường này bắt buộc có giá trị khi nhập.
  • Cho phép tạo, sửa thủ công: Cho phép chỉnh sửa thủ công giá trị của trường.
  • Trạng thái Đang hoạt động: Thể hiện trạng thái được sử dụng của trường. Khi bỏ tích, trường được hiểu không được sử dụng và không hiển thị trên giao diện.
  • Cho phép trường có nhiều giá trị: Cho phép người dùng nhập được nhiều giá trị của trường trong cùng một bản ghi.
    • Tối thiểu: Số giá trị tối thiểu được nhập, số lượng này là 0 (với trường là không bắt buộc) hoặc 1 (với trường là bắt buộc).
    • Tối đa: Số giá trị tối đa được nhập, tối đa 30 giá trị.
  • Tính duy nhất: Thể hiện trường giá trị có được phép trùng lặp không. Nếu được tích chọn, chỉ được tạo duy nhất 1 bản ghi với giá trị đã chọn này, không tạo được bản ghi khác có cùng giá trị.
    • Với 1 giá trị: Tính duy nhất áp dụng với một trong các giá trị đã được chọn. Ví dụ, nếu đã có bản ghi có giá trị trường số là 66 và 88, thì không được tạo thêm bản ghi khác chứa một trong hai giá trị này.
    • Với tất cả giá trị: Tính duy nhẩt áp dụng với tất cả các giá trị đã được chọn. Ví dụ, nếu đã có bản ghi có giá trị trường số là 66 và 88, thì không được tạo thêm bản ghi khác chứa cả hai giá trị này.
  • Kiểu hiển thị:
    • Số nguyên (interger): Kiểu hiển thị là số nguyên
    • Số thập phân (decimal): Kiểu hiển thị là số thập phân
  • Định dạng hiển thị: Định dạng hiển thị của số trên giao diện. định dạng hiển thị
  • Số lượng ký tự tối đa:
    • Phần nguyên: Số ký tự tối đa phần nguyên được nhập.
    • Phần thập phân: Số ký tự phần thập phân được nhập. Lựa chọn này chỉ thay đổi được với Kiểu hiển thị là số thập phân.
  • Khoảng giá trị hợp lệ cho phép nhập: Khoảng giá trị mà người dùng cuối được nhập.
    • Tối thiểu: Giá trị tối thiểu được nhập.
    • Tối đa: Giá trị tối đa được nhập.
  • Phương pháp làm tròn: Quy tắc làm tròn khi kiểu hiển thị là số thập phân. Lựa chọn này chỉ hiển thị khi Kiểu hiển thị là số thập phân.
    • ROUND: Làm tròn đến số thập phân cụ thể.
    • ROUNDUP: Làm tròn lên đến số thập phân cụ thể.
    • ROUNDDOWN: Làm tròn xuống đến số thập phân cụ thể.
  • Độ chính xác: Quy định độ chính xác theo số ký tự phần thập phân. Lựa chọn này chỉ hiển thị khi Phương pháp làm tròn có giá trị.

Xem trước

Vùng Xem trước cho phép người dùng xem và tương tác với trường dữ liệu, tự động cập nhật theo các cài đặt vừa tạo, từ đó có thể tùy chỉnh dễ dàng hơn.

xem trước số


Sau khi hoàn tất cài đặt, người dùng bấm Hoàn thành để lưu lại và kết thúc thao tác.

© 2026 Cogover LLC